Radix Panasis Notoginseng

Tam Thất - Rễ

Dược liệu Tam Thất - Rễ từ Rễ của loài Panax notoginseng thuộc Họ Combretaceae.
Combretaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Tam Thất - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: 三七 (San Qi)
  • Dược liệu tiếng Anh: Panax Pseudo-Ginseng Var. Notoginseng [Syn. Panax Notoginseng]
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Panasis Notoginseng
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Panasis Notoginseng
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Notoginseng
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ củ có hình dạng thay đổi, hình trụ hay hình chùy, dài 1,5 cm đến 4,0 cm, đường kính 1,2 cm đến 2,0 cm. Mặt ngoài màu vàng xám nhạt, có khi được đánh bóng, trên mặt có những vết nhăn dọc rất nhỏ. Trên một đầu có những bướu nhỏ là vết tích của rễ con, phần dưới có khi phân nhánh. Trên đỉnh còn vết tích của thân cây. Chất cứng rắn,   khó bẻ, khó cắt. Khi đập vỡ, phần gỗ và phần vỏ dễ tách rời nhau. Mặt cắt ngang có lớp vỏ màu xám nhạt, có những chấm nhỏ màu nâu (ống tiết), phần gồ ờ trong màu xám nhạt, mạch gỗ xếp hình tia tỏa tròn. Mùi thơm nhẹ đặc biệt, vị đắng hơi ngọt.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch cây đã trồng được 4 năm đến 7 năm vào mùa thu trước khi hoa nở. Đào lấy rễ củ, rửa sạch chia ra rễ chủ, rễ nhánh và gốc thân, phơi khô. Bào chế Rửa sạch, phơi hoặc sấy khô ờ 50 °C đến 70 °C, tán thành bột mịn.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Tam Thất - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Panax notoginseng.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Panax notoginseng được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To eliminate blood stasis, arrest bleeding, promote subsidence of swelling and alleviate pain.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Nhiều hạt tinh bột hình tròn, hình chuông hay hình nhiều cạnh, đường kính 3 μm đến 13 μm, đôi khi có hạt kép 2 đến 3. Mảnh mô mềm gồm tế bào hình nhiều cạnh, hoặc tròn, thành mỏng, có chứa tinh bột. Đôi khi thấy ống tiết trong có chất tiết màu vàng nâu. Mảnh bần gồm những tế bào hình chữ nhật hay nhiều cạnh. Đôi khi có tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mạch mạng.

No matching items

Vi phẫu

Lớp bần gồm 4 đến 5 hàng tế bào hình chữ nhật. Mô mềm vỏ chứa nhiều tinh bột, rải rác có những ống tiết chứa chất nhựa, đôi khi thấy tinh the calci oxalat hình cầu gai. Tầng sinh libe-gỗ thành vòng liên tục, các bó libe-gỗ cách nhau bởi những tia ruột rộng, gồm nhiều hàng tế bào (cũng chứa hạt tinh bột). Rất ít mạch gỗ.

No matching items

Định tính

A. Đặt một ít bột dược liệu trên khay sứ, nhỏ 1 giọt đến 2 giọt acid acetic băng (TT) và 1 giọt đến 2 giọt acid sulfuric đậm đặc (TT) sẽ xuất hiện màu đỏ, để yên màu đỏ sẽ sẫm dần lại. B. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 15 ml ethanol 70 % (TT) đun trên cách thủy 10 min, lọc. Lấy khoảng 1 ml dịch lọc pha loãng với nước cất thành 10 ml. Lắc mạnh 15 s, có bọt bền. C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Lắc đều hỗn hợp cloroform – ethyl acetat – methanol – nước (15:40:22: 10), gạn lấy lớp dưới. Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, trộn đều với 10 ml nước, thêm 10 ml n-butanol đã bão hòa nước (77) vào hỗn hợp trên, lắc trong 10 min, để yên trong 2 h. Lọc lấy dịch chiết butanol cho vào bình gạn. Thêm vào bình gạn 30 ml nước đã bão hòa butanol (TT), lắc kỹ, để yên cho tách lớp (ly tâm nếu cần). Gạn lấy lớp butanol, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa tan can trong 1 ml methanol (TT). Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Tam thất (mầu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan ginsenosid Rg¹, ginsenosid Rb¹ và notoginsenosid R¹ chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn hỗn hợp có nồng độ mỗi chuẩn khoảng 0,5 mg/ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ừ nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT), say ờ 105 °C cho đến khi xuất hiện rõ vết. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường hoặc dưới đèn tử ngoại ờ bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đổi chiếu và có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 16,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng methanol (TT) làm dung môi. Định lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động A: Acetonitril (TT). Pha động B: Nước. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,6 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào bình nón có nút mài, thêm chính xác 50 ml methanol (TT), đậy nút, cân, để yên qua đêm, sau đó đun hồi lưu trên cách thủy ở 80 °C trong 2 h, để nguội, cân lại và bổ sung methanol (TT) để được khối lượng ban đầu. Trộn đều và lọc qua màng lọc 0,45 μm. Dung dịch chuẩn: Hòa tan ginsenosid Rg, chuẩn, ginsenosid Rb¹ chuẩn và notoeinsenosid R¹ chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ tương ứng chính xác khoảng 0,4 mg/ml; 0,4 mg/ml và 0,1 mg/ml. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4 mm) nhồi pha tĩnh C (5 μm). Detector quang phổ tử ngoại đặt tại bước sóng 203 nm. Thể tích tiêm: 10 μl. Tốc độ dòng: Từ 1 ml/min đến 1,6 ml/min. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký theo chương trinh dung môi như sau: Thứ tự rửa giải: Notoginsenosid R¹; ginsenosid Rg¹; ginsenosid Rb¹. Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, tính số đĩa lý thuyết của cột. số đĩa lý thuyết của cột không được nhỏ hơn 4000 tính theo pic của notoginscnosid R¹. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích  pic ginsenosid Rb¹ trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %. Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Tính hàm lượng gitisenosid Rg¹, ginsenosid Rb¹ và notoginsenosid R¹ trong dược liệu dựa vào diện tích pic ginsenosid Rg¹, ginsenosid Rb¹ và notoginsenosid R¹ trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C42H72O14 trong ginsenosid Rg, chuẩn, hàm lượng C54H91O23 trong ginsenosid Rb¹ chuẩn và hàm lượng C47H80O18 trong notoginsenosid R¹ chuẩn. Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,4 % notoginsenosid R¹ ( C 47H80O18) và không ít hơn 5,0 % tổng hàm lượng ginsenosid Rg¹ (C42H72O14),gmsenosidRb1 (C54H92O23) và notoginsenosid R¹ (C47H80O18), tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: Nơi khô thoáng mát, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, vi khổ, ôn. Vào kinh can, vị.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai.

No matching items